Tính Chọn Động Cơ
CHƯƠNG I.Tính
toán chọn động cơ.
*1.1.1. Công suất làm việc trên trục
tang băng tải Plv :
Plv =
-
Hiệu suất bộ truyền:
n=nd.nbr^3.nol^4.
Hiệu suất của các bộ truyền tra bảng
(1.1)
Hiệu suất bộ truyền đai
Hiệu suất một cặp bánh răng
Hiệu suất một cặp ổ lăn
Hiệu suất khớp nối nk= 1
*1.1.2 - Công suất
lớn nhất yêu cầu của động cơ:
*1.1.4 Điều kiện và số vòng quay
Để
tính toán và thiết kế ra hộp giảm tốc có kích thước không qúa lớn, ta sẽ xác
định tính toán số vòng quay sơ bộ cho động cơ. Số vòng quay sơ bộ động cơ được tính toán theo công thức:
nsb = nlv.ic
nsb: số vòng quay sơ bộ của động cơ.
ic: tỷ số truyền chung của cả hệ
thống.
nlv: số vòng quay trên trục công tác
+ chọn Ic ≈ 55
+ Số vòng quay của trục tang băng
tải: nlv
=
+Số vòng quay sơ bộ là:
nsb = nlv . Ic = 25,4.55= 1397 (vg/ph)
1.1.5 – chọn động cơ
Sau khi tính toán được Nct và nsb, Đặc tính kỹ thuật của động cơ điện, để
chọn động cơ sao cho thỏa thỏa mãn điều kiện:
Ta
có :
|
Kiểu động cơ |
Công suất |
Vận tốc quay |
n% |
cos |
|
|
Khối lượng Kg |
|
|
kW |
Mã lực |
50 Hz |
||||||
|
K160S4 |
7,5 |
10.0 |
1450 |
87,5 |
0,86 |
5,8 |
2,2 |
94 |
Bước 2 : Phân phối tỉ số truyền
a. Xác định tỉ số truyền i của hệ
thống dẫn động
Tỉ số truyền của hệ thống dẫn động
được phân phối cho bộ truyền trong hộp giảm tốc và bộ truyền ngoài (bộ truyền xích).
Tính tỷ số truyền chung theo công
thức:
Với: ndc = 1450 (v/p) là số vòng quay của động cơ điện chọn được.
nlv = 25,4 (v/p) là số vòng quay
trên trục băng tải.
b.
Phân phối tỉ số truyền
Tỉ số truyền của hệ thống dẫn động
được phân phối cho bộ truyền trong hộp giảm tốc và bộ truyền ngoài (bộ truyền đai).
Để hộp giảm tốc có kích thước không
lớn quá, dựa vào bảng 1.1, chọn tỷ số truyền của bộ truyền đai: i ngoài =
2,4
Ta có :
Theo công
thức (1.11) ta chọn :
Bảng số liệu các tỉ số truyền
:
|
Bộ truyền đai |
Bộ truyền cấp
nhanh |
Bộ truyền cấp chậm |
|
|
|
|
Bước 3: Xác định công suất, số vòng
quay và mômen trên các trục
Số vòng quay:
Áp dụng các công thức 1.13, 1.14, 1.15 ta c
Căn cứ
vào sơ đồ dẫn động, cách phân phối tỷ số truyền của hộp giảm tốc để tính toán tốc
độ quay trên các trục.
- Tốc độ quay trên trục động cơ:
Tốc độ quay trên trục 1 : n1 =
(
Tốc độ quay trên trục 2:
n2
= n1/ i1 = 1450/ 5,33 =272 vg/ph
Tốc độ quay trên trục 3:
n3
= n2/ i2 =272 / 4,44 = 61 vg/ph
Trong
đó
i1– tỷ số truyền bộ truyền cấp nhanh
i2 – tỷ số truyền bộ truyền cấp
chậm;
nđc -số vòng quay của trục động cơ.
b.Công
suất
Áp dụng các công thức 1.16, 1.17, 1.18, 1.19 ta có:
Trục động cơ: Nđc = Nct = 6,4 kW
Trục 1: N1 = Nđc .ηol. ηk=
6,4.0,995.1=6,368(kW)
Trục 2: N2 = N1 .ηol .ηbr
Trục 3: N3 = N2.ηol. ηbr =5,96.0,995.0,97=5,75(kW)
Trong
đó: Nct - công suất cần thiết;
ηol, ηk,ηbr lần lượt là hiệu suất của ổ lăn, khớp nối và
bánh răng.
c. Mômen
Áp dụng các công thức 1.10,
1.21, 1.22, 1.23 ta có:
- Trục động cơ :
-
Trục 1 :
-
Trục 2 :
-
Trục
3 :
|
Thông số Trục |
Tỉ
sô truyền |
Tốc độ quay (vg/ph) |
Cống suât (kW) |
Momen xoắn (N.m) |
|
Trục động cơ |
1 |
1450 |
6,4 |
42,1 |
|
Trục 1 |
1 |
1450 |
6,368 |
41,9 |
|
Trục 2 |
5,33 |
272 |
5,96 |
209,2 |
|
Trục 3 |
4,44 |
61 |
5,75 |
900 |